1. Dữ liệu bài tập
Bài tập: Giả định rằng một nền kinh tế chỉ sản xuất và tiêu dùng hai mặt hàng là bánh mì và xe máy như bảng sau:
| 2010 | 2020 | 2021 | 2022 | |
| Giá xe máy (usd/chiếc) | 40000 | 50000 | 60000 | 70000 |
| Giá 1 ổ bánh mì (usd/sp) | 10 | 20 | 30 | 40 |
| Số lượng xe máy sản xuất | 100 | 110 | 120 | 130 |
| Số lượng bánh mì sản xuất | 500000 | 400000 | 300000 | 200000 |
2. Yêu cầu bài tập
Yêu cầu:
a. Sử dụng năm 2010 như là năm gốc, tính các chỉ số thống kê cho từng năm như sau: GDP danh nghĩa, GDP thực, chỉ số điều chỉnh GDP và CPI của các năm 2020, 2021 và 2022.
b. Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát của các năm 2021, 2022 (sử dụng CPI và chỉ số điều chỉnh GDP). So sánh tỷ lệ lạm phát tính theo CPI và theo chỉ số điều chỉnh GDP. Giải thích sự khác nhau đó.
---
Giải như sau:
2.1. GDP danh nghĩa (Nominal GDP)
GDP danh nghĩa được tính bằng tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế trong một năm, sử dụng giá hiện hành của năm đó. Công thức: GDPdanhnghı~a=∑(Giaˊ×So^ˊlượng) Tính toán:
- 2020: (50,000×110)+(20×400,000)=5,500,000+8,000,000=13,500,000 USD
- 2021: (60,000×120)+(30×300,000)=7,200,000+9,000,000=16,200,000 USD
- 2022: (70,000×130)+(40×200,000)=9,100,000+8,000,000=17,100,000 USD
2.2. GDP thực (Real GDP)
GDP thực được tính bằng tổng sản lượng, nhưng sử dụng giá của năm cơ sở (năm 2010) để loại bỏ yếu tố lạm phát. Công thức: GDPthực=∑(Giaˊna˘m2010×So^ˊlượngna˘mhiệnhaˋnh) Tính toán:
- 2020: (40,000×110)+(10×400,000)=4,400,000+4,000,000=8,400,000 USD
- 2021: (40,000×120)+(10×300,000)=4,800,000+3,000,000=7,800,000 USD
- 2022: (40,000×130)+(10×200,000)=5,200,000+2,000,000=7,200,000 USD
2.3. Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflator)
Chỉ số này đo lường mức giá chung của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế. Công thức: Chỉso^ˊđie^ˋuchỉnhGDP=(GDPdanhnghı~a/GDPthực)×100 Tính toán:
- 2020: (13,500,000/8,400,000)×100≈160.71
- 2021: (16,200,000/7,800,000)×100≈207.69
- 2022: (17,100,000/7,200,000)×100≈237.5
2.4. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
CPI đo lường mức giá của một rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cố định theo thời gian. Công thức: CPI=(Giaˊrổhaˋnghoˊana˘mhiệnhaˋnh/Giaˊrổhaˋnghoˊana˘m2010)×100
Trước hết, ta cần tính giá trị của rổ hàng hóa. Vì đề bài không cho rổ hàng hóa cụ thể, ta sẽ giả định rổ hàng hóa cố định là sản lượng của năm cơ sở (năm 2010) để tính toán. Giá trị rổ hàng hóa năm 2010: (40,000×100)+(10×500,000)=4,000,000+5,000,000=9,000,000 USD
- 2020: (50,000×100)+(20×500,000)=5,000,000+10,000,000=15,000,000 USD CPI2020=(15,000,000/9,000,000)×100≈166.67
- 2021: (60,000×100)+(30×500,000)=6,000,000+15,000,000=21,000,000 USD CPI2021=(21,000,000/9,000,000)×100≈233.33
- 2022: (70,000×100)+(40×500,000)=7,000,000+20,000,000=27,000,000 USD CPI2022=(27,000,000/9,000,000)×100=300
3. Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát
3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính dựa trên sự thay đổi của GDP thực qua các năm. Công thức: To^ˊcđộta˘ngtrưởng=((GDPthựcna˘msau−GDPthựcna˘mtrước)/GDPthựcna˘mtrước)×100% Tính toán:
- 2021: ((7,800,000−8,400,000)/8,400,000)×100%≈−7.14%
- 2022: ((7,200,000−7,800,000)/7,800,000)×100%≈−7.69%
3.2. Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát là sự thay đổi của mức giá chung, có thể tính bằng cả chỉ số CPI và chỉ số điều chỉnh GDP. Công thức: Tỷlệlạmphaˊt=((Chỉso^ˊna˘msau−Chỉso^ˊna˘mtrước)/Chỉso^ˊna˘mtrước)×100% Tính toán bằng CPI:
- 2021: ((233.33−166.67)/166.67)×100%≈40%
- 2022: ((300−233.33)/233.33)×100%≈28.57% Tính toán bằng chỉ số điều chỉnh GDP:
- 2021: ((207.69−160.71)/160.71)×100%≈29.23%
- 2022: ((237.5−207.69)/207.69)×100%≈14.36%
4. So sánh và giải thích
Sau khi tính toán, ta thấy có sự khác nhau giữa tỷ lệ lạm phát tính bằng CPI và bằng chỉ số điều chỉnh GDP.
- Tỷ lệ lạm phát theo CPI phản ánh lạm phát của một rổ hàng hóa cố định (sản lượng năm 2010), không thay đổi theo thời gian.
- Tỷ lệ lạm phát theo chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh lạm phát của tất cả các mặt hàng được sản xuất trong nền kinh tế, với số lượng thay đổi hàng năm.
Sự khác nhau này đến từ cách tính của hai chỉ số:
- CPI sử dụng số lượng cố định (của năm cơ sở) và giá thay đổi theo từng năm.
- Chỉ số điều chỉnh GDP sử dụng số lượng thay đổi của từng năm và giá cố định (của năm cơ sở) để tính GDP thực.
Do đó, khi nền kinh tế có sự thay đổi lớn về cơ cấu sản lượng (số lượng xe máy tăng, số lượng bánh mì giảm), hai chỉ số này sẽ cho kết quả khác nhau. Trong bài này, chỉ số điều chỉnh GDP cho thấy tỷ lệ lạm phát thấp hơn và có xu hướng giảm dần, trong khi CPI cho thấy tỷ lệ lạm phát cao hơn và vẫn ở mức đáng kể. Điều này phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất của nền kinh tế (ít bánh mì, nhiều xe máy), mà chỉ số CPI không thể hiện được.
Bài viết mới
Bài viết tương tự
05/11/2025
Vùng vào lệnh- Entry Zone Theory20/10/2025
The Visible Hand": Chân Dung Quyền Lực Trên Phố Wall11/10/2025
Cách ngân hàng tạo ra tiền, bạn đã biết chưa?11/10/2025
Bí mật Đằng sau Giá Vàng Tăng Kỷ lục: Trung Quốc và Nga đang thao túng thị trường như thế nào?07/10/2025
Không phải zone nào trong Supply Demand cũng có thể trade được05/10/2025
Phương pháp Giao dịch ICT (Inner Circle Trader)03/10/2025
Kết hợp Solow và Cobb-Douglas để phân tích tình hình kinh tế Việt Nam